Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ hiện đại giúp bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường, tránh được tình trạng ô nhiễm đáng kể, cho cuộc sống của con người trong lành hơn.

Xử lỹ nước thải sinh hoạt

Các loại nước thải và xử lý nước thải sinh hoạt

Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt đơn giản chính là việc xử lý lượng nước đã qua sử dụng của con người. Có thể là nước thải từ nhà vệ sinh, nước trong quá trình tắm giặt, nước ở nhà bếp, hay khi tẩy rửa, … Đặc điểm nước thải sinh hoạt chúng ta hoàn toàn có thể nhận biết bằng cách chia chúng làm 2 loại:

– Nước thải sinh hoạt được sinh ra từ các chất thải sinh hoạt: đó có thể là các chất rửa trôi, chất thải từ quá trình vệ sinh sàn nhà cũng như các loại cặn bã thải ra từ nhà bếp.

– Nước thải từ các khu vệ sinh: là dạng nước thải nhiễm bẩn do những chất bài tiết từ con người.

Những địa điểm có thể phát sinh ra nước thải sinh hoạt có thể kể đến tiêu biểu như: khách sạn, nhà hàng, các khu trung tâm thương mại, khu dân cư đông dân, nhà ở, khu tập thể, …. Xử lý nước thải sinh hoạt là việc làm cấp thiết nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường sống của con người.

Có thể kể đến các thành phần ô nhiễm của nước thải sinh hoạt đa số có nguồn gốc hữu cơ và rất dễ phân hủy sinh học (trong đó 60% hữu cơ và 40% vô cơ). Chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt thường có tính chất hóa học như hydrat carbon, protein, dầu mỡ, chất béo, Ure. Những chất dinh dưỡng như Nito, phốtpho cũng có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước. Nitơ có trong nước thải sinh hoạt được tính theo NTK (đó là nito hữu cơ & amoni) chiếm 15 – 20 BOD, vào khoảng 10 đến 15g/người/ngày đêm. Ngoài ra, photpho vào khoảng 4g/người/ngày đêm. Chất hoạt động trên bề mặt như ABS có thể dùng để tẩy rửa cũng gây nên sủi bọt trắng ở bể. Chất vô cơ trong nước thải như: cát, các axit, đất sét, bazơ vô cơ, hay dầu khoáng… Bên cạnh đó, nguồn nước thải sinh hoạt còn có chứa một lượng lớn vi khuẩn cũng được tính là một thành phần ô nhiễm. Vì thế mà quá trình xử lý nước thải sinh hoạt thực sự không thể xem nhẹ.

Một vài chỉ tiêu ô nhiễm khi tiến hành quá trình xử lý nước thải sinh hoạt

BOD­5 (NOS5) từ 110 mg/l – 400 mg/lít. Nitơ tổng từ 20 –80 mg/l, COD (NOH) 220 – 1000 mg/l. Tổng lượng phốtpho từ 4 – 15 mg/l.  Colifrom từ 10­­­­­­,000 – 1,000,000. TSS 350 – 1200 mg/l. No/100 mg/l. 

Nhìn vào những thông số ô nhiễm cơ bản như vậy, chúng ta có thể hiểu được tầm quan trọng của quá trình xử lý nước thải sinh hoạt nhằm khử sạch nguồn nước trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Nơi tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt chính là kênh rạch, sông suối, ao hồ, biển,… Một số nguồn có thể là hệ sinh vật tạo cảnh quan đô thị, còn một số nơi là nguồn nước ngọt quý giá, cũng là sự sống còn của đất nước. Cho nên, nếu bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt, chúng ta sẽ phải trả giá rất đắt. Chính vì vậy, các công nghệ hiện đại xử lý nước thải sinh hoạt luôn được phát minh ra để bảo vệ nguồn nước.

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thường dùng 

Trước hết, công nghệ xử lý nước thải mương oxi hóa thường dùng cho dây chuyền xử lý nước thải với công suất lớn hơn 3000 m3/ ngày đêm. Còn với hệ thống xử lý nước thải với lưu lượng nước dưới 3000 m3/ ngày đêm thì nên sử dụng công nghệ AAO là hợp lý hơn cả. Đối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cần nâng cao công suất hoặc không có diện tích và buộc sử dụng công nghệ bậc cao, thì nên lựa chọn công nghệ MBBR và AAO. Có thể sử dụng AAO và MBR, song giá thành sẽ cao và khấu hao thiết bị vô cùng lớn nên chúng tôi khuyến cáo các đơn vị không nên dùng.

Bên cạnh đó, với công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt sử dụng biện pháp xử lý sinh học chính là việc dùng vi sinh chuyển hóa chất ô nhiễm trong nước thải thành chất khác để không gây ô nhiễm nguồn nước nữa ( đó là CO­2, CH­4, hay H2S và các tế bào vi sinh). Không chỉ có vậy, người ta còn dùng hệ thống màng lọc RO để có thể xử lý nước thải, thế nhưng lại rất tốn kém và tất nhiên là không hề thân thiện với môi trường. Nên việc lựa chọn công nghệ nào cho phù hợp với môi trường cũng như không làm gia tăng sự bất tiện trong sinh hoạt cũng cần được cân nhắc kĩ lưỡng.

Hầu hết những nền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt được cung cấp bởi Toàn Á đều đảm bảo an toàn và đạt loại A ( QCVN 14: 2008/BTNMT ). Đây có thể được coi là bước tiến vượt bậc trong nền công nghệ xử lí nước thải. Không chỉ mang lại cuộc sống trong lành, thiên nhiên cho con người, mà còn xử lí nguồn nước triệt để, hạn chế tình trạng ô nhiễm độc hại.

Quý khách hàng nếu có nhu cầu tư vấn, lắp đặt, xây mới hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, có thể liên hệ chúng tôi công ty xử lý môi trường Toàn Á để có được giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất, giá thành rẻ nhất, và đặc biệt là chất lượng nước thải sau khi xử lý sẽ đảm bảo tiêu chuẩn của bộ tài nguyên môi trường.

Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tiên tiến

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *